Difosfocin 1g/4ml

Mã SP: 7990

Thương hiệu: Đang cập nhật Tình trạng: Còn Hàng
1₫ /hộp
Difosfocin 1g/4ml Thành phần:  Citicolin.................. 1g/4ml Chỉ định:  Bệnh nhân bị chứng rối loạn ý thức do chấn thương ở đầu, bệnh nhân sau phẫu thuật não. Hỗ trợ bệnh nhân phục hồi vận động đối với những bệnh nhân bị liệt nửa ...
Số lượng:

Difosfocin 1g/4ml

Thành phần: 

Citicolin.................. 1g/4ml


Chỉ định: 

  • Bệnh nhân bị chứng rối loạn ý thức do chấn thương ở đầu, bệnh nhân sau phẫu thuật não.
  • Hỗ trợ bệnh nhân phục hồi vận động đối với những bệnh nhân bị liệt nửa người sau tai biến mạch máu não.
  • Phối hợp với thuốc kháng cholinergic để điều trị cho bệnh nhân bị bệnh Parkinson có biểu hiện rung nặng, hoặc dùng L-DOPA không có hiệu quả hoặc có phản ứng phụ do dùng L-DOPA.
  • Đối với bệnh nhân bị viêm tụy, viêm tụy cấp, viêm tụy mãn sau phẩu thuật. Phối hợp với thuốc ức chế Protese trong điều trị.

Chống chỉ định: 

Không dùng cho các bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thận trọng:

Tiêm tĩnh mạch cần được tiêm càng chậm càng tốt.

Liều lượng và cách dùng: 

  • Bệnh nhân bị chứng rối loạn ý thức do chấn thương ở đầu, sau phẫu thuật não: Tiêm tĩnh mạch chậm, tiêm bắp hoặc truyển tĩnh mạch với liều: 100-500mg/lần. 1-2 lần/ngày.
  • Bệnh nhân bị liệt nửa người sau tai biến mạch máu não: Tiêm 1000mg/lần/ngày. Tiêm liên tục trong 4 tuần.
  • Bệnh nhân bị bệnh Parkinson: nên dùng ở liều 500mg hoặc 1000mg/ngày. Tiêm liên tục cho bệnh nhân từ 3-4 tuần. Sau đó ngưng dùng và duy trì điều với thuốc kháng Cholinergic.
  • Bệnh nhân bị viêm tụy, viêm tụy cấp, viêm tụy mạn sau phẫu thuật. Tiêm tĩnh mạch 1000mg/lần/ngày. Tiêm liên tục trong 2 tuần.

Quy cách đóng gói:

Ống tiêm 4ml chứa 1g Citicoline. Hộp 3 ống.
 

Bảo quản: 

Bảo quản nơi khô mát ở nhiệt độ dưới 30 độ C.


Hạn dùng:

 60 tháng


Nhà sản xuất: 

MITIM S.R.L - ITALY

Nội dung tùy chỉnh viết ở đây
Hotline Zalo Messenger